Prvních 200 řádků.
Song-ngữ Anh-Việt by TIKTOKer/TrungLunReview Sub Anh chuẩn 100%, sub Việt được dịch bằng ChatGPT nên KHÔNG-BAO-GIỜ-CHUẨN. Nếu bạn không vội thì hãy XEM ONLINE, hoặc chờ BẢN DỊCH TỐT HƠN. // Sub tạo ra nhằm mục đích hỗ trợ các bạn vừa muốn xem phim SUB tiếng Anh mà vẫn có thể hiểu được nghĩa của các từ vựng mới mà ko cần phải dừng phim và tra GOOGLE. Mục đích của mình là vậy, nên đừng RATE sub mình 1* dù cho Sub nó dở thực sự.
PRESENTED BY PLUS M ENTERTAINMENT
ĐƯỢC TRÌNH BÀY BỞI PLUS M ENTERTAINMENT
PRODUCED BY WATERMELON PICTURES ONETAKE FILM
ĐƯỢC SẢN XUẤT BỞI WATERMELON PICTURES ONETAKE FILM
EXECUTIVE PRODUCER HONG JEONG-IN
GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT HONG JEONG-IN
PRODUCED BY SHIN BUM-SOO, NAM JUNG-IL
SẢN XUẤT BỞI SHIN BUM-SOO, NAM JUNG-IL
This film is inspired by actual events,
Bộ phim này được lấy cảm hứng từ những sự kiện có thật,
but all characters and situations have been fictionalized.
nhưng tất cả các nhân vật và tình huống đều được hư cấu.
On Sept. 11, 2001, Al-Qaeda led by Osama bin Laden attacked the US.
Vào ngày 11 tháng 9 năm 2001, Al-Qaeda do Osama bin Laden cầm đầu đã tấn công Hoa Kỳ.
The US declared war on Afghanistan for giving refuge to bin Laden.
Hoa Kỳ tuyên chiến với Afghanistan vì đã cho bin Laden trú ẩn.
38 countries joined the war,
38 quốc gia tham gia chiến tranh,
with South Korea sending hundreds of non-combat troops.
với việc Hàn Quốc gửi hàng trăm quân không tham chiến.
After losing power to a pro-US government,
Sau khi mất quyền lực vào tay chính phủ thân Hoa Kỳ,
the Taliban turned to suicide bombing and kidnapping foreigners.
Taliban chuyển sang đánh bom liều chết và bắt cóc người nước ngoài.
AFGHANISTAN, ZABUL PROVINCE
AFGHANISTAN, TỈNH ZABUL
SEPTEMBER 19, 2006
NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 2006
Let us pray.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lord, please bestow Your grace on this barren land.
Lạy Chúa, xin ban ơn xuống vùng đất cằn cỗi này.
Amen!
Đúng vậy!
And please let the seeds we plant today take root.
Và hãy để những hạt giống chúng ta gieo trồng hôm nay bén rễ.
Help the people of this land to understand that
Giúp người dân vùng đất này hiểu rằng
Jehovah is their... - Lord.
Đức Giê-hô-va là... - Chúa của họ.
one god. - Amen!
một vị thần. - Amen!
We believe the Lord Jesus will be the King of all peace!
Chúng tôi tin rằng Chúa Jesus sẽ là Vua của mọi hòa bình!
Amen!
Đúng vậy!
Everyone okay?
Mọi người ổn chứ?
What's going on?
Có chuyện gì thế?
Open the door!
Mở cửa đi!
I'm just a bus driver.
Tôi chỉ là một tài xế xe buýt.
Please don't hurt me!
Làm ơn đừng làm tôi đau!
Open up, now!
Mở ra ngay!
Quiet!
Im lặng!
THE POINT MEN
ĐIỂM ĐẶC TRƯNG
SOUTH KOREA, FOREIGN MINISTRY
HÀN QUỐC, BỘ NGOẠI GIAO
Deputy Kim!
Phó Kim!
Yes?
Đúng?
What happened?
Chuyện gì đã xảy ra thế?
They were supposed to arrive at Kandahar yesterday, but they didn't.
Họ dự kiến sẽ đến Kandahar vào ngày hôm qua, nhưng họ đã không đến.
That's not what I mean! There's a travel ban on that country!
Không phải ý tôi muốn nói! Đất nước đó có lệnh cấm du lịch!
They entered Dubai through Beijing, so we never expected...
Họ vào Dubai qua Bắc Kinh nên chúng tôi không bao giờ ngờ tới...
Just kill me already.
Cứ giết tôi đi.
What is this?
Đây là cái gì?
They're all from the same church.
Họ đều đến từ cùng một giáo hội.
What's their purpose for going there?
Mục đích của họ khi đến đó là gì?
We believe it's short-term missionary work.
Chúng tôi tin rằng đây là công việc truyền giáo ngắn hạn .
What? - Look!
Cái gì? - Nhìn kìa!
We demand the Korean government to pull its troops out of Afghanistan immediately
Chúng tôi yêu cầu chính phủ Hàn Quốc rút quân khỏi Afghanistan ngay lập tức
and promptly release 23 Taliban warriors locked in Kabul Prison.
và nhanh chóng thả 23 chiến binh Taliban đang bị giam giữ tại Nhà tù Kabul.
Tell the Press Office that all media should describe them as volunteers.
Hãy nói với Văn phòng Báo chí rằng mọi phương tiện truyền thông nên mô tả họ là những người tình nguyện.
What?
Cái gì?
Run, or they're all dead!
Chạy đi, nếu không tất cả bọn họ sẽ chết!
Yes, sir!
Vâng, thưa ông!
Bae! - Yes?
Bae! - Vâng?
Call a meeting quickly. - Yes, sir.
Triệu tập cuộc họp nhanh lên. - Vâng, thưa ngài.
Check with foreign press. - Yes.
Kiểm tra với báo chí nước ngoài. - Có.
If our request is not met by then, we'll kill the hostages.
Nếu yêu cầu của chúng tôi không được đáp ứng vào thời điểm đó, chúng tôi sẽ giết các con tin.
We give you 24 hours.
Chúng tôi cho bạn 24 giờ.
KARACHI PRISON, PAKISTAN
Nhà tù KARACHI, PAKISTAN
Come out!
Đi ra ngoài!
What is going on?
Có chuyện gì thế này?
Sign here.
Ký vào đây.
Park Dae-sik
Park Dae-sik
A hard stay, right?
Thật là khó khăn phải không?
Three months. No, was it four?
Ba tháng. Không, có phải là bốn tháng không?
Can't even remember.
Tôi thậm chí không thể nhớ nổi.
Counterfeiting dollars was a bit extreme.
Làm giả đô la thì hơi quá đáng.
Was it my decision?
Đó có phải là quyết định của tôi không?
You said you'd pull me out quickly.
Anh đã nói là sẽ kéo tôi ra nhanh mà.
Is this how the nation treats one who risks his life?
Đây có phải là cách đất nước đối xử với người liều mạng sống của mình không?
You know counterfeiting is a sensitive issue here.
Bạn biết đấy, hàng giả là vấn đề nhạy cảm ở đây.
Okay!
Được rồi!
Go to Kabul.
Đi tới Kabul.
Let's not see each other again.
Chúng ta đừng gặp lại nhau nữa nhé.
What's with your attitude?
Thái độ của bạn thế nào vậy?
People were kidnapped! - You take care of it.
Người ta đã bắt cóc! - Anh lo liệu đi.
It's 23 people!
Có 23 người!
Hurry!
Sự vội vàng!
Hurry up!
Nhanh lên!
We will soon be landing at Kabul International Airport.
Chúng ta sẽ sớm hạ cánh xuống Sân bay quốc tế Kabul.
The time in Kabul is 8:24 a.m., with a temperature of 31 degrees.
Giờ ở Kabul là 8:24 sáng, nhiệt độ là 31 độ.
Please fasten your seatbelts and return your tray tables to the upright position.
Vui lòng thắt dây an toàn và dựng thẳng bàn ăn của bạn lên.
Vice Minister.
Thứ trưởng.
Vice Minister! - Huh?
Thứ trưởng! - Hả?
We're landing. Please put on your seatbelt.
Chúng ta đang hạ cánh. Xin hãy thắt dây an toàn.
Okay.
Được rồi.
KABUL, CAPITAL OF AFGHANISTAN
KABUL, THỦ ĐÔ CỦA AFGHANISTAN
5 HOURS BEFORE DEADLINE
5 GIỜ TRƯỚC HẠN CHÓT
Welcome.
Chào mừng.
How is it with the Afghan government?
Chính phủ Afghanistan thế nào rồi?
The ambassador is doing all he can, but they won't budge.
Ngài đại sứ đã làm mọi cách có thể, nhưng họ vẫn không nhúc nhích.
Please come with me.
Xin hãy đi cùng tôi.
What is it?
Đó là gì?
He's an intelligence agent.
Anh ấy là một điệp viên tình báo.
Are you the negotiator?
Bạn có phải là người đàm phán không?
What's your strategy?
Chiến lược của bạn là gì?
They like to show they mean business,
Họ thích thể hiện rằng họ nghiêm túc trong kinh doanh,
so send some positive signal before they kill someone.
vì vậy hãy gửi một tín hiệu tích cực nào đó trước khi giết ai đó.
Understand?
Hiểu?
Isn't that the freak who was screwing around in Pakistan?
Đó chẳng phải là thằng quái dị đang lảng vảng ở Pakistan sao?
Yes, sir.
Vâng, thưa ông.
Didn't he get kicked out? Why is he here?
Anh ta không bị đuổi ra sao? Tại sao anh ta lại ở đây?
I heard he helped deal with the Korean hostage incident in Iraq.
No comments yet. Be the first to leave one.