Departures (Okuribito)

Departures (Okuribito) (おくりびと)

Download Big 5 Code undertekster

Udgivelsesinfo

Okuribito-2008-1080p-BluRay-DD5 1-x264-EA
En kommentar af salvation23
Phụ đề đôi: Anh-Việt, đã được dịch chuẩn.

Tags

BluRay
x264
1080
Udgivet den: 2023-07-06
Downloads: 66
Hørehæmmede: No

Forhåndsvisning af Big 5 Code undertekster

De første 200 linjer.

Hồi tôi còn nhỏ, When I was a child…

mùa đông không lạnh đến thế này. winters didn't feel this cold.

Đã gần hai tuần kể từ khi It's almost two weeks

tôi chuyển từ Tokyo về Yamagata. since I returned to Yamagata from Tokyo.

Giờ nghĩ lại, Now that I think of it,

tôi thấy mình đã sống một cuộc đời thật tầm thường. I've lead such an unremarkable life.

Xin mời đi lối này. Please, this way.

Xin phép cả nhà. Coming in.

Xin chia buồn với ông bà. My condolences.

Chúng tôi đến để thực hiện nghi lễ khâm liệm. We are here to assist you with encoffining.

Xin phép cho tôi thắp nén nhang? May I light up the incense?

Vâng. Yes.

Cảm ơn hai người đã đến. Thank you for coming.

Nhìn như thể cô ấy còn sống vậy. Looks like she's still alive.

Có lẽ đây là một ca tự tử bằng khói than. Probably charcoal-burning suicide.

Sao ông biết vậy? How can you tell?

Do thi thể còn nguyên. The body is undamaged.

Điều này thường xảy ra khi người vừa chết This is what happens when someone is discovered

trong xe hơi lạnh ngắt thì được phát hiện ngay. immediately after death in a cold car.

Thật phí hoài, cô ấy đẹp quá. What a waste, she's beautiful.

Cậu muốn làm thử không? Do you want to try?

Vâng. Yes.

Để người đã khuất khởi hành bình an, For the deceased's peaceful departure,

bây giờ tôi sẽ tiến hành nghi lễ khâm liệm. I will now commence the rite of encoffinment.

Mọi người xin hãy nhích lên một chút để cùng tiễn đưa cô ấy. Everyone, please see her off from up close.

Giờ tôi sẽ bắt đầu tẩy uế. I will now begin the cleansing.

Có chút vấn đề rồi. It has the thing.

Chuyện gì? What thing?

Cái "ấy". The "thing".

Cái gì? What thing?

Ông biết đấy, cái "ấy"... You know, the "thing"...

Tôi hỏi ông chuyện này được chứ? May I have a word with you?

Vâng, có việc gì thế ạ? Yes, what is it?

Sau khi tẩy uế, chúng tôi sẽ trang điểm cho người quá cố... After the cleansing, we apply makeup on the deceased...

Chúng tôi trang điểm cho nam giới khác với nữ giới... We have different makeups for male and female...

Oh... xin chờ một chút. Oh... please wait.

Vâng. Yes.

Chị à, chị muốn trang điểm cho Tomeo theo kiểu nào? Sis, which makeup do you want for Tomeo?

Của nam giới hay nữ giới? Men's or girl's?

Nào, kiểu nào ạ? Come on, which one?

Nếu ngay từ đầu tôi đẻ con gái, If I gave birth to a girl from the start,

thì đã không có chuyện này… this would've never happened...

Nhưng nhờ có hạt giống của ai kia... But thanks to someone's seed...

Vậy kiểu của nữ được chứ? Girl's is fine then?

Ừ. Yep.

Xin hãy trang điểm kiểu của nữ ạ. Female's, please.

Vâng. Yes.

Tomeo...

"KHỞI HÀNH" "DEPARTURES"

Hôm nay lại không có mấy khán giả rồi. Not many in the audience again today.

Ừ, họ nên quảng cáo nhiều hơn nữa. Yeah, they should put more effort into advertising.

Tôi biết! I know!

Mình làm một trang chủ cho dàn nhạc đi. Let's make a homepage for the orchestra.

Vợ tôi thiết kế trang web. My wife's a web designer.

Tôi sẽ nhờ cô ấy làm miễn phí. I'll make her do it for free.

Anh nghĩ sao? What do you think?

Quan trọng hơn là, cậu sẽ ổn chứ? More importantly, are you going to be fine?

Về chuyện gì? About what?

Tiếp theo, chuyện tiếp theo ấy. Next, the next.

Chuyện gì tiếp theo? Next what?

Cậu đã chi quá nhiều tiền cho nó, You spent so much money on that,

phải bắt đầu tìm bến đỗ tiếp theo đi. gotta start looking for the next one.

Xin chào mọi người, lại một màn trình diễn tuyệt vời. Good performance again, everyone.

Mặc dù khán đài vắng tanh… Although the seats were empty...

nhưng tôi nghĩ màn trình diễn của các bạn rất tuyệt. I think your performances were great.

Ừm… thực ra thì… Um... actually...

hôm nay... today...

ông chủ dàn nhạc, ngài Sonezaki... the owner of this orchestra, Mr. Sonezaki...

có đôi lời muốn nói với các bạn, has something to tell you,

vì thế xin hãy chú ý lắng nghe. so please give him your attention.

Các bạn… You're...

được giải thể. disbanded.

Hẹn gặp lại. See ya.

Tôi cuối cùng cũng trở thành thành viên của một dàn nhạc giao hưởng. I finally became an orchestra member.

Nhưng chỉ trong chớp mắt nó đã trở thành ký ức. But it became a past memory in a flash.

Cây cello này vô tội. This cello is innocent.

Chỉ vì bị rơi vào tay một kẻ thất bại như tôi, Only because it was bought by a loser like me,

mà nó mất việc. it lost its job.

Nhìn theo cách nào… In many ways...

...thì cây cello này cũng quá nặng với tôi. this cello was too heavy for me.

Xin cảm ơn bà! Thank you very much.

Cô hãy nấu ngay đi nhé. Please cook it immediately.

Vâng ạ. Yes.

Chào bà! Good bye.

Em về rồi đây. I'm home.

Chào em. Welcome back.

Bà hàng xóm vừa cho em một con bạch tuộc. She gave me an octopus.

Em vừa gặp bà ấy ngoài cửa. I just happened to see our neighbor.

Họ mới bắt được nó sáng nay. They just caught it this morning.

Anh sao thế? What's wrong?

Giải tán rồi. Disbanded.

Cái gì giải tán cơ? What is?

Dàn nhạc của anh. My orchestra.

Em hiểu... I see...

Anh chỉ cần tìm một dàn nhạc khác thôi mà. You just have to find the next one.

Sẽ không có dàn nhạc khác đâu. There won't be a next one.

Một người với trình độ của anh Someone with my skill level

chỉ có thể đi được đến đây… can only go so far...

lại còn gánh theo khoản nợ vì cây cello này. and there's the debt for this cello.

Bao nhiêu tiền vậy? How much?

Anh đừng lo, Don't worry,

nếu chỉ khoảng 10.000 đô if it's just around $10,000,

thì em có thể trả hết bằng lương. I can pay it back with my job.

180.000 đô-la. $180,000.

Một...một trăm tám mươi nghìn đô-la á? $1... $180,000?

Dân chuyên nghiệp ai cũng chi chừng đó tiền… Pros all spend that much...

nó khá rẻ mà. it's relatively cheap.

Tại sao anh lại giấu em? Why did you hide it from me?

Anh biết em sẽ phản đối. I knew you'd be against it.

Tại sao anh không nói cho em biết... Why didn't you tell me...

chuyện quan trọng như vậy? about something so important?

Anh xin lỗi. I'm sorry.

Em đi nấu bữa tối đây. I'll make dinner.

"Mọi thành phố trên thế giới All the cities around the world

đều là nhà mới của hai ta." are our new homes."

"Hãy sống bên anh và cùng anh đi lưu diễn nhé." "Let's live together on a musical tour."

Đấy là những gì tôi đã nói khi cầu hôn cô. Those were the words of my marriage proposal.

Nhưng thực tế thật phũ phàng. But the reality is harsh.

Không, No,

đáng lẽ tôi phải nhận ra I should've realized

tài năng của mình có hạn từ rất lâu rồi. the limit to my talent a lot sooner.

Em sao thế? What happened?

Con bạch tuộc này còn sống! This octopus is alive!

Em nói đúng. Nó còn sống. You're right. It's alive.

Dai ơi... chúng ta nên làm gì đây? Hey, Dai... what should we do?

Đừng để bị bắt lại nhé. Don't get caught again.

Anh nghĩ anh sẽ bỏ. I think I'll quit.

Bỏ cái gì? Quit what?

Cello.

Rồi anh sẽ làm gì? What will you do then?

Về quê... ở Yamagata. Go back to the countryside... in Yamagata.

Em tán thành! I vote yes!

Hử? Huh?

Em không khó chịu à? You don't mind?

Ngôi nhà mẹ để lại cho anh mà... The house your mom left you...

mình đâu phải trả tiền thuê, đúng không? we don't need to pay rent, right?

Nhưng em thực sự không khó chịu chứ? But you really don't mind?

Tôi đã nghĩ nó là bước ngoặt I thought it was the greatest

lớn nhất đời mình, turning point of my life,

nhưng vì lẽ gì đó, but for some reason,

mà tôi ngay lập tức thấy nhẹ nhõm khi từ bỏ nó. I felt relieved the instant I let go of the cello.

Như thể đột nhiên tôi được giải thoát As if I was suddenly released

khỏi sự ràng buộc vậy. from being tied up.

Điều mà tôi tin là giấc mơ đời mình What I believed to be my dream

có lẽ lại không thực sự là điều mà tôi mơ ước. was probably not my real dream.

Đây là thứ duy nhất mẹ để lại cho tôi, The only thing my mother left me,

khi bà mất cách đây hai năm. when she died two years ago.

Mẹ tôi kể rằng hồi đầu, chính bố tôi mở quán cà phê, I've been told my father ran the cafe at first,

nhưng tôi hầu như không nhớ gì về chuyện đó. but I have almost no recollection of it.

Sau khi ông bỏ nhà theo người phụ nữ khác, After he left home for another woman,

mẹ tôi đã duy trì tiệm cà phê nhỏ này, my mother ran this small cafe,

và một mình nuôi tôi khôn lớn. and raised me alone.

Ăn cơm thôi. Meal's ready.

Anh cứ tưởng em ghét nông thôn cơ đấy. I thought you would hate the countryside more.

Đâu, không khí khá trong lành mà. No, it's kind of refreshing.

Em không biết có phải do nước không I don't know if it's because of the water here,

mà cơm ở đây ngon hơn hẳn ấy. but the rice tastes better too.

À, chắc em sẽ mở cửa hàng. Oh, maybe I'll start a shop.

Em định bán gì? What will you sell?

Thấy rồi! This is it!

Đây, việc này! This, this one!

Không giới hạn độ tuổi, lương cao? No age limit, high salary?

Lại còn thời gian làm việc thực tế không nhiều? In addition, short actual working time?

Làm nhân viên toàn thời gian cơ đấy! As a full-time employee!

TL Agent à? Công ty kiểu gì ấy nhỉ? NK Agent? What kind of company is that?

Một công việc giúp hành trình suôn sẻ. A job that helps out journeys.

Công ty lữ hành à? A travel agency?

Oh, hướng dẫn du lịch chăng? Oh, maybe tour guide?

Nó ghi là không đòi hỏi kinh nghiệm. It says no experience necessary.

Anh sẽ đi hỏi thông tin chi tiết. I'll go ask for details.

Đây rồi. This is it.

Xin lỗi cho tôi hỏi ạ. Excuse me.

Đây có phải là TL Agent không ạ? Is this NK Agent?

Tôi là Kobayashi, người đã gọi điện lúc trước. I'm Kobayashi, I called earlier.

À... cậu đến để phỏng vấn! Oh, you're here for the interview!

Lát nữa ông chủ về thôi, cậu ngồi đây nhé. The boss will be back soon, sit here.

Vâng, cảm ơn chị. Yes, thank you.

Tôi đã... I...

phản đối khi ông chủ muốn was against it when the boss wanted to

đăng tin tuyển dụng trên báo. post the ad in the newspaper.

Tìm người chịu vào ngành này thật khó vô cùng. It's extremely hard to attract people into this industry.

Công ty này... làm về gì chị nhỉ? Um... what does this company do?

Ủa? Cậu đến đây mà không biết gì à? What? You came without knowing anything?

Quảng cáo nói là giúp các hành trình suôn sẻ… It said to help out with journeys...

Không... không phải à? Uh... that's not what you do?

Ông chủ, cậu ta đến để phỏng vấn. Boss, he's here for the interview.

Chào ông. Nice to meet you.

Tôi là Kobayashi. Tôi đã gọi cho ông sáng nay. I'm Kobayashi. I called you this morning.

Oh, là cậu. Oh, it's you.

Trông cậu tươi tỉnh hơn trên điện thoại đấy. You seem more energetic than on the phone.

Cám ơn ông. Thank you.

Thấy chưa? Tôi đã bảo đó là ý hay mà. Cô rót trà nhé. See? It was a good idea. Pour some tea.

Tôi mang theo hồ sơ trong trường hợp ông cần. I brought my resume just in case.

- Được rồi, mời ngồi. - Cảm ơn ông. - Okay, sit down. - Thank you.

Cậu có thể dành nhiều thời gian ở đây chứ? Can you put in lots of hours here?

Dạ? À... vâng. Huh? Uh... yes.

Cậu được nhận. You're hired.

- Dạ? - Tên cậu là gì nhỉ? - Eh? - What's your name again?

Kobayashi Daigo ạ. It's Kobayashi Daigo.

Đặt danh thiếp cho cậu ấy ngay nhé. Order his business cards right away.

Kommentarer

No comments yet. Be the first to leave one.

Keep it about this subtitle — sync, quality, typos.500 characters left