No Other Choice

No Other Choice (어쩔수가없다)

دانلود زیرنویس Vietnamese

هماهنگ با نسخه‌های زیر

No Other Choice 2025 1080p WEBRip x264 AAC-[YTS LT] [Song Ngữ ANH-VIỆT, Machine Translated ChatGPT]
ناشر TrungLun0112
Sub Song-ngữ ANH-VIỆT, Machine Translated by ChatGPT AI. CÂN NHẮC TRƯỚC KHI TẢI. Nếu bạn KHÔNG VỘI thì RA RẠP, xem ONLINE hoặc chờ BẢN DỊCH TỐT HƠN.

برچسب‌ها

webdl
تاریخ انتشار: 2025-12-05
تعداد دانلود: 268
مخصوص ناشنوایان: No
FPS: 23.98

پیش‌نمایش زیرنویس Vietnamese

نخستین 200 خط.

Song-ngữ Anh-Việt by TIKTOKer/TrungLunReview Sub Anh chuẩn 100%, sub Việt được dịch tự động bằng ChatGPT nên KHÔNG-CHUẨN. Nếu bạn không vội thì hãy XEM ONLINE hoặc chờ BẢN DỊCH TỐT HƠN. // Sub tạo ra nhằm mục đích hỗ trợ các bạn vừa muốn xem phim SUB tiếng Anh mà vẫn có thể hiểu được nghĩa của các TỪ VỰNG MỚI mà ko cần phải dừng phim và tra GOOGLE. Mục đích của mình là vậy nên đừng RATE sub mình 1* dù cho Sub nó dở thực sự.

Yeah...

Vâng...

Come on, fall!

Nào, ngã đi!

They must really like you.

Họ hẳn phải thực sự thích bạn.

Sending you expensive eel.

Gửi cho bạn con lươn đắt tiền.

It's not that they like me.

Không phải là họ thích tôi.

They're going to work me even harder.

Họ sẽ bắt tôi làm việc chăm chỉ hơn nữa.

Those Americans too

Những người Mỹ đó cũng vậy

must know that eels make men perform better.

phải biết rằng lươn giúp đàn ông làm việc tốt hơn.

They even sent it on your birthday.

Họ thậm chí còn gửi nó vào đúng ngày sinh nhật của bạn.

The kids will hear!

Trẻ em sẽ nghe thấy!

I need eel! Eel!

Tôi cần lươn! Lươn!

Come and eat!

Hãy đến và ăn nhé!

Dad sweated in the heat grilling these.

Bố đã đổ mồ hôi vì nóng khi nướng những thứ này.

I'll go.

Tôi sẽ đi.

A snake?

Một con rắn?

Snakes don't taste this good!

Thịt rắn không ngon như thế này!

Dad's company sent it, for doing a good job.

Công ty của bố đã gửi nó đi vì bố đã làm tốt công việc.

It's not even a holiday.

Thậm chí đó còn không phải là ngày lễ.

Couldn't they give us beef?

Họ không thể cho chúng ta thịt bò sao?

Ri-one.

Ri-one.

Dinner.

Bữa tối.

Come on. Let's eat.

Thôi nào, chúng ta ăn thôi.

Let the cello take a nap.

Hãy để đàn cello nghỉ ngơi.

What's this?

Đây là cái gì?

Honey!

Em yêu!

Must've been expensive!

Chắc hẳn là đắt lắm!

Well, I can afford decent dance shoes.

Vâng, tôi có thể mua được đôi giày khiêu vũ tử tế.

Aren't Mom's shoes pretty? - Eat up.

Giày của mẹ đẹp không? - Ăn đi.

I'll be able to dance so well in these.

Tôi có thể nhảy rất đẹp khi mặc những bộ đồ này.

They say not to gift shoes to your lover.

Người ta nói không nên tặng giày cho người yêu.

Why?

Tại sao?

Why?

Tại sao?

'Cause they might run away in them.

Bởi vì họ có thể chạy trốn trong đó.

Seems your dad is confident.

Có vẻ như bố bạn rất tự tin.

Come on.

Cố lên.

We need to practice when we can.

Chúng ta cần phải luyện tập khi có thể.

Ready, start!

Sẵn sàng, bắt đầu!

One two three,

Một hai ba,

two two three, three two three...

hai hai ba, ba hai ba...

Thanks for your hard work and years of dedication to Solar Paper.

Cảm ơn bạn đã làm việc chăm chỉ và cống hiến nhiều năm cho Solar Paper.

Damned paper...

Giấy chết tiệt...

Honey, come here.

Em yêu, lại đây.

Why?

Tại sao?

Come on.

Cố lên.

Come on, Ri-one.

Thôi nào, Ri-one.

Ri-two Si-two

Ri-hai Si-hai

Just three minutes more.

Chỉ còn ba phút nữa thôi.

One minute...

Một phút...

Know what I'm feeling now?

Bạn có biết tôi đang cảm thấy thế nào không?

I've got it all.

Tôi đã có tất cả.

You people bought Solar Paper, where I devoted 25 years of my life.

Các bạn đã mua Solar Paper, nơi tôi đã dành 25 năm cuộc đời mình.

But as soon as you take over, you say

Nhưng ngay khi bạn tiếp quản, bạn nói

you'll cut 20% of the production line?

Bạn sẽ cắt giảm 20% dây chuyền sản xuất?

And you ask for a list of names to fire?

Và anh yêu cầu danh sách những cái tên cần sa thải?

Names of veterans who taught me their craft?

Tên của những cựu chiến binh đã dạy tôi nghề của họ?

Names of young men who came of age in this factory?

Tên của những thanh niên đã trưởng thành trong nhà máy này?

Innocent workers who lovingly cared for these machines,

Những công nhân vô tội đã tận tình chăm sóc những cỗ máy này,

you want me to point a gun at their heads?

Anh muốn tôi chĩa súng vào đầu họ à?

I can't do it.

Tôi không thể làm được.

Guns are meant to be aimed at one's enemies!

Súng được dùng để nhắm vào kẻ thù!

Stop! Think! Act!

Dừng lại! Suy nghĩ! Hành động!

I cannot give you that list.

Tôi không thể đưa cho bạn danh sách đó.

You Americans say

Người Mỹ các bạn nói

to be fired is to be ‘axed'?

bị sa thải có nghĩa là bị 'sa thải'?

Know what we say in Korea?

Bạn có biết chúng tôi nói gì ở Hàn Quốc không?

Off with your head!

Chém đầu mày đi!

So being fired

Vì vậy, bị sa thải

is having your head chopped clear off with an ax!

là bị chặt đầu bằng rìu!

Job for life, old shoes

Công việc trọn đời, đôi giày cũ

“If you don't start a union, we guarantee a job for life.”

“Nếu bạn không thành lập công đoàn, chúng tôi đảm bảo bạn sẽ có việc làm trọn đời.”

That beautiful tradition... tossed out like old shoes!

Truyền thống đẹp đẽ đó... bị vứt bỏ như giày cũ!

To you Americans...!

Gửi tới người Mỹ...!

Damn, my throat...

Chết tiệt, cổ họng tôi...

I said to do this in the warehouse.

Tôi đã bảo làm việc này ở trong kho.

All because you wanted to smoke.

Tất cả chỉ vì bạn muốn hút thuốc.

Quit, dammit!

Thôi đi, đồ khốn nạn!

You put so much work into this.

Bạn đã bỏ rất nhiều công sức vào việc này.

He could've said, forget it.

Anh ấy có thể nói, quên chuyện đó đi.

But he acts like it's his job at stake. - It is!

Nhưng anh ta hành động như thể công việc của anh ta đang bị đe dọa vậy. - Đúng thế!

If you guys are fired, who will I work with?

Nếu các bạn bị đuổi việc, tôi sẽ làm việc với ai?

Real sense of humanity.

Cảm giác thực sự của nhân loại.

Damn.

Chết tiệt.

Stop!

Dừng lại!

Hello, sir.

Xin chào, thưa ông.

Off with your head!

Chém đầu mày đi!

So to be fired... - Give back the helmet!

Để bị đuổi việc... - Trả mũ bảo hiểm lại đây!

...is to chop your head clear off!

...là chặt đầu ngươi ra!

Wait!

Chờ đợi!

What'll he do with that helmet?

Anh ấy sẽ làm gì với chiếc mũ bảo hiểm đó?

They didn't...

Họ đã không...

give you the eel, did they?

Họ cho bạn con lươn phải không?

No way, right?

Không đời nào, đúng không?

Honey.

Em yêu.

What?

Cái gì?

You said you'd say something.

Bạn đã nói là bạn sẽ nói gì đó.

I forgot.

Tôi quên mất.

Aren't you going to work?

Bạn không đi làm à?

Right, right.

Đúng, đúng.

That's right.

Đúng vậy.

Si-two Ri-two, house!

نظرات

No comments yet. Be the first to leave one.

Keep it about this subtitle — sync, quality, typos.500 characters left