Terminator: The Sarah Connor Chronicles

Terminator: The Sarah Connor Chronicles

Download Vietnamese ondertitel

Seizoen 2

Release informatie

the sarah connor chronicles S2E20 m-HD x264-azz-kikr
Een commentaar door bb76

Tags

x264
HD
Gepubliceerd op: 2009-07-10
Downloads: 60
Slechthorend: Yes

Voorbeeld van Vietnamese ondertiteling

De eerste 200 regels.

Tập trước Terminator: The Sarah Connor Chronicles...

Em nghĩ em yêu anh.

Hãy luôn nhớ như thế.

Bà muốn ngăn chặn Skynet? Đây là cách đó.

8 năm.

Em không muốn bỏ rơi anh.

Em không có lựa chọn.

Bác đã kết hôn?

Ừ, bác đã kết hôn.

Khi chúng ta vượt thời gian, cô đã nói tôi sẽ chết vì ung thư.

Đúng vậy, 2005.

- Tôi vẫn có thể bị bệnh đúng không? - Tôi không biết.

Cô ấy chảy máu!

Có 1 kho hàng trong sa mạc.

Mẹ, những người biết gì đó về cái nhà máy... ... Đều đã chết.

Ừ, mẹ thì không.

Và Kaliba đang xây dựng cái gì đó.

Chào anh yêu.

Cô đã mang thai, giờ thì không còn nữa.

- Con quan tâm đến cô gái này? Cô ta là 1 lỗ hổng về an ninh.

- Mẹ đang làm gì thế? - Chuyển nhà.

Vâng, trông có vẻ đã đến lúc làm chuyện này.

Khi John còn bé,huyền thoại của rừng già là câu chuyện ưa thích của nó.

Sở thích của nó là đọc truyện El Viejo Del Monte.

Một lão già trong khu rừng...

Tên thợ săn tàn nhẫn giết chết mọi con thú trên đường đi của lão.

El Viejo không ngần ngại ăn thịt con mồi của lão.

Lão để lại sau lưng sự thối nát của mình trong đất.

Để dạy cho lão 1 bài học, Chúa đã biến hắn thành 1 simisco,

... 1 loại nửa thú, nửa người.

Lão bị nguyền phải bảo vệ khu rừng này mãi mãi.

Mẹ, mẹ!

Đây là hình phạt của El Viejo.

Đó là lời nguyền của lão...

Để mãi mãi thận trọng hơn, mãi mãi bảo vệ khu rừng.

Nhìn kìa.

Chúng ta phải tiếp tục di chuyển.

Tại sao chúng ta lại đi xa khỏi trại? Mẹ đã nói rồi, đó là 1 phần của trò chơi.

Ý mẹ là huấn luyện.

Nếu chúng ta gọi nó là trò chơi, thì nó sẽ thú vị hơn.

Nhưng đó không phải trò chơi.

Mấu chốt là...

... Con phải nghe mẹ.

Con luôn nghe lời mẹ. Mẹ không nói nhiều về chuyện đó.

Chúng ta phải đi.

Anh cần bao lâu để gói đống tủ trong kho?

1 lúc.

Vài thứ chất nổ cần phải thận trọng.

Phải chắc rằng anh đến được nơi an toàn trước khi trời tối.

Nếu không thì sẽ rất khó để tìm đấy.

Tôi có thể đi theo hướng dẫn. Chà, cũng có thể anh sẽ mắc sai lầm.

Không muốn bất cứ bị thương bởi chúng cả.

33-42-31 hướng Bắc.

Tọa độ của ngôi nhà an toàn.

Nó nằm trong sa mạc.

Bà thích sa mạc.

Mọi thứ xảy ra ngoài đó. Mọi thứ cũng xảy ra ở đây.

Chúng ta đang bắt đầu lại.

Bất cứ cái gì xảy ra ở đây...

Không phải do lỗi của ai cả.

Chúng ta đi khỏi đây thôi.

Xin chào, Savannah. Hôm nay cháu cảm thấy thế nào?

Cháu khỏe.

Có thích chơi trò chơi không?

Chơi 1 trò sáng tạo sẽ giúp cho sự phát triển của chú.

Đây là Mount Valmai, 1 chỗ ẩn náu

trong lớp vỏ bọc của cuộc sống.

Con bảo vệ lớp vỏ bọc đó khỏi những thợ săn bóng tối.

Đây là những chú vịt ...

Chickie,

Pluffy, và Feathers.

Chúng có thể chơi cùng không?

Chú không nghĩ có bất cứ con vịt nào trên

những hòn đảo huyền bí của Voya Nui.

Chú chắc chứ?

Chú xin lỗi. Chú đã truy cập tất cả các hồ sơ.

Chú không thể tìm thấy tài liệu nào về chúng trong bất kỳ cuốn hướng dẫn nào.

Có gì sai à?

Cháu có thích 1 con cóc thay thế không?

Không. Những chú vịt này buồn vì chúng không thể chơi.

Chú không thể thay đổi luật để khiến chúng vui vẻ ư?

Ừ, chúng ta có thể đổi luật.

- Là .... gì ..... -John Henry, dừng lại!

- Tất... cả... những thứ này? - Chúng ta đi thôi! Làm ơn!

Chú làm cháu đau! Ouch! John Henry!

- Chú... đã hiểu... - Stop! Let go!

- Đó... là... cái .. gì. - Không! Làm ơn! Dừng lại!

Tĩnh điện. Lạ thật.

Phải là sự nhiễu sóng hoặc cái gì đó.

Cái quái gì thế? Bug slug.

Bug slug? Mẹ có nghiêm túc không đó?

Chúng ta vừa vượt qua đó. Chúng ta đã không chơi bug slug từ khi con, um, 8 tuổi.

Chúng ta không thể bắt đầu khi mà mẹ không nói với con.

Tốt. Chúng ta đang chơi bug slug.

Chuyện gì nếu con không chơi? Trễ rồi. Đã bắt đầu rồi.

Mẹ có ổn không đấy? Mẹ thấy rất tuyệt.

Mẹ thấy rất tuyệt. Tại sao?

Đã lâu rồi chúng ta không cùng nhau đi trên 1 con đường. Thế thôi.

Thế thì có gì hay?

Này, đừng chỉ Cameron chơi bug slug. Cô ta có thể làm đau thật đó.

Chúa ơi, tín hiệu này nghe choáng thật.

Này, sa mạc hướng này cơ.

Chúng ta đi đường vòng.

Này ... Tôi có 1 tin tốt, 1 tin xấu ...

và tin xấu thật sự quá tệ.

Tin tốt là thứ chúng ta có ở đây không gặp vấn đề về kỹ thuật.

Tất cả các vi xử lý của John Henry đều ổn.

Các daemon đều chạy tốt. Chờ đã. "demons" của anh ta à?

Daemons của anh ta... D-a-e-m-o-n.

Đó là 1 thuật ngữ về công nghệ dùng cho 1 chương trình chạy bên trong.

Tất cả các máy tính giống John Henry đều có chúng.

Daemons chạy các bóng đèn, daemons quản lý các thang máy,

... Các hệ thống bảo vệ... các loại daemon ở khắp nơi.

Vậy nguyên nhân là deamon của John Henry chạy loạn xạ à?

Đó là tin xấu.

Bị tác động từ bên ngoài

Điều khiển tấn công từ ngoài à?

Cái mang cho đến cho tôi 1 tin thực sự xấu.

Và nếu tôi tính tin xấu theo thang 10 điểm..

1 là bị xước móng tay, 10 là bão Katrina,

thì đây là bão Katrina với xước móng tay.

Hình như có ai đó đã tải những phần mềm độc hại xuống...

... 1 AI tinh vi nhất trong lịch sử loài người.

John Henry đã bị thâm nhập. Bị thăm dò.

Chà ... trông tệ hơn nhiều đối với tôi.

Nó như là có ai ngoài kia muốn giết anh ta.

Cô đã lấy chất dẻo của tôi à? Tôi cần nó.

Cô biết gì không, tôi có thể xử lý phần còn lại của mình.

Sarah đã gửi cả 2 ta đến đây. Ừ.

- Để John tránh xa khỏi cô. - Hay khỏi anh.

Đừng chạm vào nó.

Chúng ta được lệnh phải lấy hết mọi thứ. Tôi lấy được rồi.

Cái áo này là của Jesse.

Đừng nói về cô ấy, được chứ?

Cô không biết cái gì về cô ấy cả.

Tôi biết rằng anh yêu cô ta.

Anh sẽ không trở thành cha của đứa con cô ấy nếu anh không làm.

Tôi rất tiếc vì sự mất mát của anh.

Cái gì?

Tôi rất tiếc vì sự mất mát của anh. Mất cái gì?

Đứa con của anh với Jesse.

Có lần cô ấy đã khóc trên boong tàu S.S. Jimmy Carter.

Đứa bé đã chết.

Tôi chưa bao giờ có 1 đứa con.

Anh không thể giết tôi. Tôi có thể thử.

Nói tôi nghe cô đang vớ vẩn cái gì thế.

Cô ấy đã có thai.

Cô ấy đã sẩy thai.

Tại sao bây giờ cô mới nói cho tôi điều đó?

Anh đặt John vào tình thế nguy hiểm khi nói dối về Jesse.

Sarah gần như đã mất đứa con của bà ấy.

Anh đã mất 1 đứa con.

Anh sẽ không phạm sai lầm này lần nữa.

Cô biết cô ấy.

Tôi có gặp cô ấy 1 lần.

Cô ấy chưa bao giờ nói với tôi điều đó.

Có vẻ như cô ấy ko nói với anh rất nhiều thứ.

Đây là nơi nào?

Này! Này, lại đây. Mày làm gì ở đây thế, huh?

Ai sống ở đây?

Nào.

Charley.

Cháu thích súp cá không?

Cháu ... có thể, cháu cũng không biết. Đó là cái gì?

Súp cá kiểu Pháp.

Rất ngon. Yeah? Bí mật là cà chua còn tươi.

Chú tự trồng đấy.

Chú trồng cà chua à?

Uh. Có vui không nào?

Không phải chứ?

Chú đã mất nhiều thời gian với đôi bàn tay trắng của mình, cháu biết đấy?

Phần lớn cũng giống như việc sử dụng nó 1 cách có ích.

Mẹ cũng đã từng ở đây .

Không phải với chú.

Bà ấy đã sắp đặt ngôi nhà này sau khi Michelle chết.

Này, thêm súp chứ?

- Vâng. - Chắc rồi.

Này.

Mẹ có nói với chú rằng tại sao bọn cháu đến đây chứ? Không, chưa nói.

Phòng dư trong đó.

Chúng ta ở đây buổi tối à?

Còn Derek và Cameron thì sao? Chúng ta sẽ gặp họ vào ngày mai.

Này! Chỉ có mình chú sửa chiếc thuyền. Nên chú còn có việc để làm nữa, thấy sao hả?

Uh, yeah. Để cháu đi lấy dụng cụ.

Mùi thơm phết đấy.

Có bánh mì trong tủ lạnh.

Cả bơ đậu phộng.

Tự xử đi nhé.

Em sẽ không ở đây lâu đâu.

Không, không, em sẽ ko.

Vậy cô ta đến từ tương lai, và cháu đã biết...

Toàn bộ thời gian à?

Không phải toàn bộ.

Cháu hơi nghi ngờ nhưng...

... Chỉ mất 1 lúc để cháu có thể hình dung ra.

Cháu có yêu cô ta?

Cô ấy là người tốt. Cháu không biết.

Có thể nếu mọi thứ khác đi ...

Ừ, chú đoán cháu có thể nói thế mà...

Về rất nhiều thứ.

Opmerkingen

No comments yet. Be the first to leave one.

Keep it about this subtitle — sync, quality, typos.500 characters left