Первые 200 строк.
Nguyên Tác : TRƯƠNG ÁI LINH
Đạo Diễn : HỨA AN HOA
MÃ TƯ THUẦN DU PHI HỒNG
BÀNH VU YẾN LƯƠNG LẠC THI
TRƯƠNG QUÂN NINH
VỊ THƠM LƯ HƯƠNG.
來到香港多時 Đến Hương Cảng đã lâu.
沒有給姑媽請安 Vẫn chưa có dịp chào hỏi cô hai.
實在失禮 Thật là thất lễ.
兩年前 2 năm trước.
因為上海傳說有戰事 Do nghe tin Thượng Hải sẽ nổ ra chiến sự.
我們一家大小避到香港來 Cả gia đình con đến Hong Kong để lánh nạn.
我就進了這兒的南英中學 Con đã vào trường trung học Nam Anh tại đây.
如今 我爸爸的一點積蓄 Hiên nay, với số tiền để dành ít ỏi của ba.
實在難以維持下去了 Thật tình không thể trang trãi nổi sinh hoạt.
想想還是回上海 Nghĩ rằng chắc phải trở về Thượng Hải.
可是我自己盤算著 Nhưng con thì lại tự đắn đo.
在這裏書念得好好的 Đang đi học suông sẻ ở đây.
明年夏天就能夠畢業了 Sang năm là có thể tốt nghiệp được rồi.
回上海 換學堂 Trở về Thượng Hải, chuyển trường.
又要吃虧一年 Lại phải bị học lùi lại 1 năm.
可是我若是一個人留在香港 Nhưng nếu con vẫn 1 mình ở lại Hong Kong.
不但生活費成問題 Không những chi phí sinh hoạt thành vấn đề.
只怕學費也出不起了 Cả học phí cũng sẽ không còn trả nổi.
我想來想去 Con suy đi nghĩ lại.
還是來找姑媽 Cho nên vẫn phải đến gặp cô hai.
爸爸書獃子脾氣 Tánh tình của ba mộc mạc.
說話又不知輕重 Lại ăn nói không biết lựa lời
難怪姑媽生氣 Trách sao cô hai không giận được.
姑媽得給我一個贖罪的機會 Mong cô hai cho con 1 cơ hội để chuộc lỗi.
把我教育成人了 Dạy bảo con nên người.
我就是您的孩子 Xem như con là con của cô vậy.
以後慢慢地報答 Sau này con sẽ đền ơn cô.
說是在淺水灣游水呢 Bảo là đến bãi cạn để tắm biển mà.
是啊 也不知道什麼時候回來 Ừ, nhưng chẳng biết chừng nào mới về.
找什麼人? Muốn gặp ai vậy ?
我找姑媽 Tôi đến gặp cô hai.
咱們這有"姑媽"這個人嗎? Mình có "cô hai" nào ở đây sao ?
姑媽約我來的 Cô hai hẹn tôi đến mà.
那你就去"姑媽"家赴約嘛 Vậy thì cứ đến nhà "cô hai" mà hẹn đi.
或許是少奶娘家的人 Có lẻ là người nhà của cô chủ ?
我們少奶出去了 Cô chủ chúng tôi đi ra ngoài rồi.
你改日再約吧 Hẹn lại hôm khác đi nhé.
那我在這等姑媽 Vậy thì tôi đứng đây chờ cô hai.
口口聲聲的姑媽 Cứ mở miệng ra là cô hai.
也不知道是不是你姑媽 Chẳng biết có phải là cô hai thật không nữa.
等梁太回來了 Chờ bà Lương về.
自然就知道了 Là sẽ tự mà biết thôi.
讓她進來等吧 Để cô ấy vào nhà chờ đi.
別看啦 Thôi đừng nhìn nữa.
肯定沒那麼早回來 Chắc chắn là không có về sớm vậy đâu.
還不是喬琪喬串綴 Lại vẫn là George Kiều sắp đặt.
說去游水呢 Nói là đi bơi lội.
還吃飯跳舞 Lại còn ăn cơm nhảy đầm nữa.
人家游水 你喝醋 Người ta đi bơi, bà ganh tỵ à ?
我喝醋還是你喝醋啊? Tui ganh tỵ hay là bà ganh tỵ ?
別以為我看不出來 Đừng tưởng tui không biết đấy.
這跟我有什麼關係? Có liên quan gì đến tui đâu ?
還不承認 Còn không chịu nhận nữa.
這跟我有什麼關係呢? Có liên quan gì đến tui đâu ?
別過來 Đi chỗ khác đi.
別過來 Tránh xa ra.
少奶回來了 少奶回來了 Cô chủ về rồi, Cô chủ về rồi.
喬少爺 不上來喝杯酒? Cậu Kiều không lên uống rượu sao ?
怕是給累壞了 Chắc là mệt lắm rồi.
回來得倒早 Sao lại về sớm vậy ?
睨兒你聽聽 Nghê Nhi, tao nói cho mày nghe.
巴巴的一大早請我到海邊去 Mới tờ mờ sáng mà đã mời tao ra biển.
原來是拿我當幌子呢 Thì ra là mang tao ra để làm cái cớ.
他要約瑪琳趙 Cậu ấy muốn hẹn Marlene Triệu.
怕她爹不答應 Lại sợ ba của cô ấy không cho phép.
有了長輩在場監督 Có người lớn trông chừng bên cạnh.
趙家千金就有了護身符 Tiểu thư nhà Triệu sẽ có bùa hộ mệnh.
他打的這種主意 Cậu ấy nghĩ ra cách như vậy đấy.
虧他對我說得出口 Vậy mà cũng dám mở lời nói dối tao.
該死不該死 Mày xem có đáng chết không chứ ?
我替人家拉攏是常事 Chuyện tao dẫn mối cho người ta là lẽ thường tình.
但從不替人作幌子 Nhưng tao chẳng bao giờ để bị lợi dụng.
吃酒 我不慣做陪客 Tao đi dự tiệc luôn là khách chính.
唱戲唱到私定終身後花園 Vây mà đã để nó lôi đi ra sân sau diễn tuồng.
讓我去扮奶媽? Cho tao đi làm vú nuôi ?
姑…姑媽 Chào cô....cô hai.
誰是你姑媽? Ai là cô hai của cô ?
我是葛薇龍 葛豫琨的女兒 Con là Cát Vi Long, con gái của Cát Dự Côn.
葛豫琨還活著呢? Cát Dự Côn vẫn còn sống sao ?
爸爸托福還活著 Ba con được ơn phước nay vẫn còn sống ạ.
我當初說過這話 Tôi đã từng nói câu như thế này.
有一天葛豫琨壽終正寢 Nếu đến ngày Cát Dự Côn nhắm mắt xuôi tay.
我乖乖的拿出錢來替他買棺材 Tôi sẽ ngoan ngoãn mang tiền ra mua quan tài cho nó.
他活一天 Cứ còn sống 1 ngày.
別想我借一個錢 Thì đừng hòng mà mượn tôi 1 đồng bạc.
人家還沒開口呢 Người ta vẫn chưa mở miệng mà.
少奶 你怎麼知道人家是借錢? Cô chủ sao lại biết người ta muốn mượn tiền ?
你少管閒事 Mày đừng có nhiều chuyện.
也不知收了人多少小費 Mày đã nhận bao nhiêu tiền của người ta rồi hả ?
我替爸爸賠不是 Cho con nhận lỗi dùm ba con.
給姑媽請安 Xin thỉnh an cô.
你的信我看了 Thư của cô tôi đã đọc rồi.
可是小姐 Nhưng mà thưa tiểu thư.
你處處都想到了 Chuyện gì cô cũng nghĩ thật chu đáo.
就是沒替我想一想 Nhưng cô lại chẳng nghĩ dùm tôi.
我就算願意幫你 Cho dù tôi có muốn giúp cô.
也不能幫這個忙 Cũng không thể giúp cái chuyện này.
讓你爸爸知道了 Nếu ba của cô mà biết được.
准咬我誘拐良家女子 Chắc chắn sẽ trách tôi dụ dỗ gái nhà lành.
露露 Lu Lu.
過來 Qua đây.
壞東西 Đồ hư lắm.
喬誠爵士有電話來嗎? Ngài Kiều Thành có gọi điện đến không ?
喬誠爵士沒有 Uncle… Ngài Kiều Thành không có....Uncle....
又忘了 Lại quên nữa rồi.
不許皺眉毛 Không được nhíu mài.
眼角會起魚尾紋 Khóe mắt sẽ bị nếp nhăn đấy.
怎麼悄沒聲息就來了 Sao lại im hơi lặng tiếng mà đến đây vậy ?
給你打電話過來 你已經出去了 Có gọi điện cho em, nhưng em lại ra ngoài rồi.
明知我出門 Biết em đã ra ngoài.
就不怕撲個空啊? Không sợ bị vồ hụt à ?
偏偏讓我撲個正著 Thì đã để anh vồ trúng phóc rồi đấy.
真是孫悟空七十二變 Cứ như Tôn Ngộ Không 72 phép biến vậy.
怎麼也變不出如來佛的手掌心 Biến cỡ nào cũng không thoát khỏi lòng bàn tay Phật Như Lai của anh.
這位小姐是… Cô gái này là....
問你話呢 Hỏi chuyện con kìa.
我叫葛薇龍 是葛豫琨的女兒 Con tên là Cát Vi Long, là con gái của Cát Dự Côn.
來看望… Đến đây để thăm....
姑媽 Cô hai của con.
哦 Ồ.
原來是姑侄 Thì ra là cô cháu.
不知道會以為是… Không biết thì sẽ tưởng là....
表姐妹 Chị em họ.
你到我這兒來 Con đến nhà cô đây.
你爸爸知道嗎? Ba con có biết không ?
不知道 Không biết.
你瞞得過一時 還瞞得了一世啊? Con giấu được 1 lúc, có giấu được suốt đời sao ?
我可擔不起這間離骨肉的罪名 Cô thì không gánh nỗi cái tội danh ly tán tình cốt nhục đâu đấy nhé.
爸爸如是有半句不依 Nếu ba con có nói tí gì không ưng.
我這一去 也不會回來再找姑媽了 Thì con ra đi, không bao giờ trở lại gặp cô hai nữa.
我隨你自己去編個謊哄他 Cô chẳng quan tâm chuyện con đi bịa chuyện với ông ấy.
可別圓不了謊 Nhưng đừng để phải khó trả lời đấy nhé.
會彈鋼琴嗎? Có biết đàn dương cầm không ?
學了兩三年 Có học được hai ba năm.
可是手笨 Nhưng do tay chậm chạp.
彈得不好 Nên đàn không được hay.
倒也不必怎樣高明 Cũng không cần phải giỏi gì lắm đâu.
隨邊揀幾隻流行歌曲練練 Cứ tìm thử vài bài nhạc nào đang thịnh mà tập.
人人愛唱的 Bài mọi người thích hát đấy.
能夠伴奏就行了 Đàn đệm được là được tốt rồi.
英國大戶人家的小姐都會這一手 Các tiểu thư nhà giàu người Anh đều giỏi chuyện này.
我們香港行的是英國規矩 Hương Cảng chúng ta đang theo luật của Anh Quốc.
好的 Vâng.
我看你爸爸那古董式的家教 Theo cô thì cái kiểu gia giáo đồ cỗ của ba con.
想必從來不肯讓你出來交際 Chắc là chẳng hề muốn con biết ra đời giao tiếp.
他不知道 Ông ấy không biết rằng.
就算你將來出了閣 Cho dù sau này con có xuất giá.
這些子應酬功夫也少不了的 Cũng không tránh khỏi những chuyện xã giao này.
不能一輩子不見人 Không thể nào suốt đời không tiếp xúc với người.
是的 Đúng vậy.
有機會跟你姑媽學點本領 Có cơ hội cứ theo cô của con mà học hỏi.
這是你的運氣 Đó là vận may của cô đấy.
這孩子就交給司徒先生調教吧 Con bé này cứ giao cho ngài Tư Đồ dạy bảo đi.
我… Anh....
我聽姑媽的 Con xin vâng lời cô hai.
怎麼?看不上啊? Sao vậy ? Không xứng đáng sao ?
告訴你 Cho con biết nhé.
連你姑媽都是司徒先生調教的 Kể cả cô cũng được do ngài Tư Đồ dạy bảo đấy.
你的人 我怎麼敢搶? Người của em, sao anh lại dám giành chứ ?
會打網球嗎? Có biết đánh tennis không ?
若是會打 我練習起來也好有個伴 Nếu biết, tôi sẽ có thêm người để cùng tập banh.
學校裏倒是有網球這一門 Trong trường con thì có môn tennis này.
會一點點 Có biết chút ạ.
你有打網球的衣服嗎? Con có quần áo đánh tennis không ?
學校倒是發了 Trong trường con có phát.
我知道 Theo em biết.
老長的燈籠褲子 怪模怪樣的 Cái quần của họ dài cứ như lồng đèn, trông kỳ quái lắm.
怎麼穿的?就跟賽金花似的 Sao mà mặc được ? Cứ như Tái Kim Hoa vậy.
睨兒 Nghê Nhi.
拿我的運動衣來 讓她試試尺寸 Mang bộ đồ thể thao của tao ra đây, cho cô bé mặc thử.
明天裁縫來了 Ngày mai có thợ may đến.
讓他給你做去 Để ông ấy may cho con.
馬上來 Có ngay ạ.
好的姑媽 Vâng, thưa cô hai.
讓你別放風的 Để anh khỏi dè chừng luôn.
八萬 Tám vạn.
- 少奶 你最喜歡的 - 哎呀 Cô chủ, đây là món cô thích.
看到它 我就擋不住了 Cứ nhìn thấy là tôi lại không nhịn nỗi.
哎 要不來點? Có muốn ăn tí không ?
少奶 那女孩又來了 Cô chủ, cô bé ấy lại đến nữa rồi.
先帶她上樓吧 Dẫn nó lên lầu trước đi.
胡啦 Tới rồi.
少奶說 讓咱們敷衍敷衍 Cô chủ dặn, bọn mình cứ tự xoay xở.
就說今天她分不開身 Cứ nói là cô chủ hôm nay rất bận.
明天再見面 Ngày mai mới gặp được.
其實啊 Thật ra thì là....
就是怕她沒見過什麼世面 Sợ cô bé chẳng biết xã giao.
掃了大家的興 Làm mọi người mất hứng.
樓上那間藍色的客房 撥給她住的 Căn phòng màu xanh trên lầu, là để cho cô bé ở đấy.
收拾出來了 Đã dọn xong rồi.
你帶她上去吧 Bà dẫn cô bé lên đi.
問她吃沒吃過飯 Hỏi xem đã ăn uống gì chưa.
你帶她上去 Bà dẫn nó lên đi.
你吃過飯了嗎? Đã ăn uống gì chưa ?
No comments yet. Be the first to leave one.