Black Phone 2

Black Phone 2

Download Vietnamese Subtitle

Release info

Black Phone 2 2025 1080p WEBRip x264 AAC5 1-[YTS MX] [Song Ngữ ANH-VIỆT, Machine Translated ChatGPT AI]
A Commentary by TrungLun0112
Sub Song-ngữ ANH-VIỆT, Machine Translated by ChatGPT AI. CÂN NHẮC TRƯỚC KHI TẢI. Nếu bạn KHÔNG VỘI thì RA RẠP, xem ONLINE hoặc chờ BẢN DỊCH TỐT HƠN.

Tags

webdl
Published on: 2025-11-08
Downloads: 180
Hearing Impaired: No
FPS: 23.98

Vietnamese subtitle preview

The first 197 lines.

Song-ngữ Anh-Việt by TIKTOKer/TrungLunReview Sub Anh chuẩn 100%, sub Việt được dịch tự động bằng ChatGPT nên KHÔNG-CHUẨN. Nếu bạn không vội thì hãy XEM ONLINE hoặc chờ BẢN DỊCH TỐT HƠN. // Sub tạo ra nhằm mục đích hỗ trợ các bạn vừa muốn xem phim SUB tiếng Anh mà vẫn có thể hiểu được nghĩa của các TỪ VỰNG MỚI mà ko cần phải dừng phim và tra GOOGLE. Mục đích của mình là vậy nên đừng RATE sub mình 1* dù cho Sub nó dở thực sự.

Hello?

Xin chào?

Hope. Hope Adler.

Hy vọng. Hy vọng Adler.

Who is this?

Đây là ai?

Alpine Lake.

Hồ Alpine.

It-it's a youth camp in the mountains.

Đó là một trại hè dành cho thanh thiếu niên trên núi.

I, um...

Tôi, ừm...

I had these dreams.

Tôi đã có những giấc mơ này.

Seven numbers.

Bảy con số.

No area code, so this call is local.

Không có mã vùng nên đây là cuộc gọi nội hạt.

You're here in Colorado, right?

Bạn đang ở Colorado phải không?

The numbers were carved in ice.

Những con số được khắc trên băng.

Yes.

Đúng.

Yes!

Đúng!

Who is this?

Đây là ai?

Who are you?

Bạn là ai?

Hello? -(static droning over phone)

Xin chào? -(tiếng rè rè trên điện thoại)

Hello? Can you hear me?

Xin chào? Bạn có nghe thấy tôi không?

Hello?

Xin chào?

(high-pitched tone over phone) -(gasps)

(giọng the thé qua điện thoại) -(thở hổn hển)

STUDENTS (chanting): Fight! Fight!

HỌC SINH (hát vang): Chiến đấu! Chiến đấu!

Fight! Fight! Fight! Fight! Fight!

Đánh nhau! Đánh nhau! Đánh nhau! Đánh nhau! Đánh nhau!

Fight! Fight! Fight!

Chiến đấu! Chiến đấu! Chiến đấu!

Got to get up, man.

SINH VIÊN: Phải đứng lên thôi, anh bạn.

Finn!

Finn!

Finn!

Finn!

You're hurting him!

HỌC SINH: Bạn đang làm anh ấy bị thương!

Finney!

Finney!

STUDENT ON GROUND (panting): Please, stop. Please.

HỌC SINH TRÊN MẶT ĐẤT (thở hổn hển): Làm ơn, dừng lại. Làm ơn.

You done yet?

Bạn xong chưa?

(students groan) -STUDENT ON GROUND: Yes.

(học sinh rên rỉ) -HỌC SINH TRÊN MẶT ĐẤT: Vâng.

Stay the fuck away from me.

Tránh xa tôi ra.

(Finn grunts) -(students groaning)

(Finn càu nhàu) -(học sinh rên rỉ)

Anyone else?

Còn ai nữa không?

Hey.

Này.

What the hell was that?

Cái quái gì thế này?

New kid.

Đứa trẻ mới.

Are you just beating up new kids now?

Bây giờ anh chỉ đánh trẻ con thôi à?

He started it.

Anh ấy đã bắt đầu nó.

What was it this time?

Lần này là gì?

Uh, the usual.

Ừm, như thường lệ.

"Heard you were the badass that wasted a serial killer.

"Nghe nói anh là kẻ cực kỳ tàn bạo đã giết chết một kẻ giết người hàng loạt.

You don't look so tough."

"Anh trông không có vẻ gì là mạnh mẽ cả."

He didn't really say that.

Anh ấy thực sự không nói như vậy.

Yeah, he actually did.

Vâng, thực tế là anh ấy đã làm vậy.

Did you have to go so hard on him?

Bạn có cần phải khắt khe với anh ấy như vậy không?

In a situation like that,

Trong một tình huống như thế,

the more blood, the better-- for the crowd.

càng nhiều máu càng tốt - cho đám đông.

Proves a stronger point.

Chứng minh một quan điểm mạnh mẽ hơn.

You've made that point more than once,

Bạn đã nêu quan điểm đó nhiều lần rồi,

so maybe-- and I'm just spitballing here--

vậy có lẽ-- và tôi chỉ đang nói bừa thôi--

maybe the point you're actually making

có lẽ là điểm bạn thực sự đang nói đến

is less "don't fuck with me" and more "I'm the guy to beat."

không hẳn là "đừng đùa với tôi" mà là "tôi là người cần đánh bại".

Hey, Gwen, Finn.

Này, Gwen, Finn.

Great fight, man.

Trận chiến tuyệt vời, anh bạn.

Thanks, Ernesto.

Cảm ơn, Ernesto.

Hi, Ernie. -ERNESTO: So, uh, tonight,

Chào Ernie. -ERNESTO: Vậy thì, ừm, tối nay,

uh, I'm going to go down to the Civic Center

Ừm, tôi sẽ đi xuống Trung tâm Hành chính

to wait in line for Duran Duran tickets.

xếp hàng chờ mua vé xem Duran Duran.

Duran Duran tickets? -He just said that.

Vé xem phim Duran Duran à? -Anh ấy vừa nói thế.

Simon Le Bon is so choice.

Simon Le Bon thật là lựa chọn sáng suốt.

A-Are you going, Gwen?

G-Gwen, em có đi không?

I wish. Those tickets cost a mint.

Tôi ước vậy. Những tấm vé đó giá rất đắt.

My treat. I was gonna buy two anyway.

Tôi mời. Dù sao thì tôi cũng định mua hai cái.

It'd, you know, be cool

Bạn biết đấy, nó sẽ rất tuyệt

to have someone to go with who's... who's also a fan.

có ai đó đi cùng và cũng là một người hâm mộ.

For real? -For real.

Thật sao? -Thật sao.

That'd be radical.

Điều đó thật là cấp tiến.

Consider it done.

Coi như xong.

All right, well, I-I got to get to shop class.

Được rồi, tôi phải đến lớp học mua sắm.

See ya.

Hẹn gặp lại.

You know that's a date.

Bạn biết đó là một ngày hẹn hò.

No, it's not. -Yeah, it is.

Không, không phải vậy. -Ừ, đúng vậy.

Okay, so what if it's a date?

Được thôi, vậy nếu đó là một cuộc hẹn hò thì sao?

I don't know, I... I just don't like him.

Tôi không biết, tôi... Tôi chỉ không thích anh ta thôi.

I don't get why.

Tôi không hiểu tại sao.

He's really nice.

Anh ấy thực sự tốt bụng.

Besides that, don't you think Robin

Ngoài ra, bạn không nghĩ Robin

would want you looking out for his kid brother?

muốn bạn trông chừng em trai của anh ấy phải không?

But that doesn't mean letting him boink my little sister.

Nhưng điều đó không có nghĩa là để anh ta quan hệ với em gái tôi.

Ow. -Don't be gross, jizz mopper.

Ối. -Đừng có thô lỗ thế, đồ lau tinh dịch.

Welcome back to Night Flight.

NGƯỜI DẪN CHƯƠNG TRÌNH: Chào mừng trở lại chương trình Chuyến bay đêm.

Here's German band FEX

Đây là ban nhạc Đức FEX

with their new hit, "Subways of Your Mind."

với bản hit mới của họ, "Subways of Your Mind."

Night, Son.

Ngủ ngon, con trai.

I'm off to bed.

Tôi đi ngủ đây.

Night.

Đêm.

Don't stay up too late.

Đừng thức quá khuya.

Yeah, sure.

Vâng, chắc chắn rồi.

Take the consequence of living

Hãy gánh chịu hậu quả của cuộc sống

There's no space

Không có khoảng trống

There's no tomorrow

Không có ngày mai

There's no sense, communication

Không có ý nghĩa gì cả, giao tiếp

Check it in, check it out

Kiểm tra nó trong, kiểm tra nó ra

But the sun will never shine...

Nhưng mặt trời sẽ không bao giờ chiếu sáng...

(door creaks) -(crickets chirping)

(tiếng cửa kẽo kẹt) -(tiếng dế kêu)

(wind gusting) -(dog barking in distance)

(gió giật) -(tiếng chó sủa ở đằng xa)

If you try to touch me, I'll scratch your face.

Nếu bạn cố chạm vào tôi, tôi sẽ cào mặt bạn.

This face?

KẺ BẮT GIỮ: Khuôn mặt này ư?

Comments

No comments yet. Be the first to leave one.

Keep it about this subtitle — sync, quality, typos.500 characters left